Tài liệu này được dịch bởi AI. Đối với bất kỳ thông tin không chính xác nào, vui lòng tham khảo phiên bản tiếng Anh
Sử dụng trong tham số filter của các API như find, findOne, findAndCount, count của một Repository:
Để hỗ trợ chuyển đổi sang định dạng JSON, NocoBase định danh các toán tử truy vấn bằng một chuỗi có tiền tố $.
Ngoài ra, NocoBase còn cung cấp một API để mở rộng các toán tử. Vui lòng xem chi tiết tại db.registerOperators().
$eqKiểm tra xem giá trị của trường có bằng giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử = trong SQL.
Ví dụ
Tương đương với title: '春秋'.
$neKiểm tra xem giá trị của trường có không bằng giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử != trong SQL.
Ví dụ
$isKiểm tra xem giá trị của trường có phải là giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử IS trong SQL.
Ví dụ
$notKiểm tra xem giá trị của trường có không phải là giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử IS NOT trong SQL.
Ví dụ
$colKiểm tra xem giá trị của trường có bằng giá trị của một trường khác hay không. Tương đương với toán tử = trong SQL.
Ví dụ
$inKiểm tra xem giá trị của trường có nằm trong mảng được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử IN trong SQL.
Ví dụ
$notInKiểm tra xem giá trị của trường có không nằm trong mảng được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử NOT IN trong SQL.
Ví dụ
$emptyKiểm tra xem một trường thông thường có rỗng hay không. Đối với trường kiểu chuỗi, kiểm tra xem có phải là chuỗi rỗng không. Đối với trường kiểu mảng, kiểm tra xem có phải là mảng rỗng không.
Ví dụ
$notEmptyKiểm tra xem một trường thông thường có không rỗng hay không. Đối với trường kiểu chuỗi, kiểm tra xem có phải là chuỗi không rỗng không. Đối với trường kiểu mảng, kiểm tra xem có phải là mảng không rỗng không.
Ví dụ
$andToán tử logic AND. Tương đương với toán tử AND trong SQL.
Ví dụ
$orToán tử logic OR. Tương đương với toán tử OR trong SQL.
Ví dụ
Dùng cho các trường kiểu boolean type: 'boolean'
$isFalsyKiểm tra xem giá trị của trường kiểu boolean có là falsy hay không. Các giá trị false, 0 và NULL của trường boolean đều được coi là $isFalsy: true.
Ví dụ
$isTrulyKiểm tra xem giá trị của trường kiểu boolean có là truly hay không. Các giá trị true và 1 của trường boolean đều được coi là $isTruly: true.
Ví dụ
Dùng cho các trường kiểu số, bao gồm:
type: 'integer'type: 'float'type: 'double'type: 'real'type: 'decimal'$gtKiểm tra xem giá trị của trường có lớn hơn giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử > trong SQL.
Ví dụ
$gteKiểm tra xem giá trị của trường có lớn hơn hoặc bằng giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử >= trong SQL.
Ví dụ
$ltKiểm tra xem giá trị của trường có nhỏ hơn giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử < trong SQL.
Ví dụ
$lteKiểm tra xem giá trị của trường có nhỏ hơn hoặc bằng giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử <= trong SQL.
Ví dụ
$betweenKiểm tra xem giá trị của trường có nằm giữa hai giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử BETWEEN trong SQL.
Ví dụ
$notBetweenKiểm tra xem giá trị của trường có không nằm giữa hai giá trị được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử NOT BETWEEN trong SQL.
Ví dụ
Dùng cho các trường kiểu chuỗi, bao gồm string
$includesKiểm tra xem trường kiểu chuỗi có chứa chuỗi con được chỉ định hay không.
Ví dụ
$notIncludesKiểm tra xem trường kiểu chuỗi có không chứa chuỗi con được chỉ định hay không.
Ví dụ
$startsWithKiểm tra xem trường kiểu chuỗi có bắt đầu bằng chuỗi con được chỉ định hay không.
Ví dụ
$notStatsWithKiểm tra xem trường kiểu chuỗi có không bắt đầu bằng chuỗi con được chỉ định hay không.
Ví dụ
$endsWithKiểm tra xem trường kiểu chuỗi có kết thúc bằng chuỗi con được chỉ định hay không.
Ví dụ
$notEndsWithKiểm tra xem trường kiểu chuỗi có không kết thúc bằng chuỗi con được chỉ định hay không.
Ví dụ
$likeKiểm tra xem giá trị của trường có chứa chuỗi được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử LIKE trong SQL.
Ví dụ
$notLikeKiểm tra xem giá trị của trường có không chứa chuỗi được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử NOT LIKE trong SQL.
Ví dụ
$iLikeKiểm tra xem giá trị của trường có chứa chuỗi được chỉ định, không phân biệt chữ hoa chữ thường hay không. Tương đương với toán tử ILIKE trong SQL (chỉ áp dụng cho PostgreSQL).
Ví dụ
$notILikeKiểm tra xem giá trị của trường có không chứa chuỗi được chỉ định, không phân biệt chữ hoa chữ thường hay không. Tương đương với toán tử NOT ILIKE trong SQL (chỉ áp dụng cho PostgreSQL).
Ví dụ
$regexpKiểm tra xem giá trị của trường có khớp với biểu thức chính quy được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử REGEXP trong SQL (chỉ áp dụng cho PostgreSQL).
Ví dụ
$notRegexpKiểm tra xem giá trị của trường có không khớp với biểu thức chính quy được chỉ định hay không. Tương đương với toán tử NOT REGEXP trong SQL (chỉ áp dụng cho PostgreSQL).
Ví dụ
$iRegexpKiểm tra xem giá trị của trường có khớp với biểu thức chính quy được chỉ định, không phân biệt chữ hoa chữ thường hay không. Tương đương với toán tử ~* trong SQL (chỉ áp dụng cho PostgreSQL).
Ví dụ
$notIRegexpKiểm tra xem giá trị của trường có không khớp với biểu thức chính quy được chỉ định, không phân biệt chữ hoa chữ thường hay không. Tương đương với toán tử !~* trong SQL (chỉ áp dụng cho PostgreSQL).
Ví dụ
Dùng cho các trường kiểu ngày type: 'date'
$dateOnKiểm tra xem trường kiểu ngày có nằm trong một ngày cụ thể hay không.
Ví dụ
$dateNotOnKiểm tra xem trường kiểu ngày có không nằm trong một ngày cụ thể hay không.
Ví dụ
$dateBeforeKiểm tra xem trường kiểu ngày có trước một giá trị cụ thể hay không. Tương đương với việc nhỏ hơn giá trị ngày được cung cấp.
Ví dụ
$dateNotBeforeKiểm tra xem trường kiểu ngày có không trước một giá trị cụ thể hay không. Tương đương với việc lớn hơn hoặc bằng giá trị ngày được cung cấp.
Ví dụ
$dateAfterKiểm tra xem trường kiểu ngày có sau một giá trị cụ thể hay không. Tương đương với việc lớn hơn giá trị ngày được cung cấp.
Ví dụ
$dateNotAfterKiểm tra xem trường kiểu ngày có không sau một giá trị cụ thể hay không. Tương đương với việc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị ngày được cung cấp.
Ví dụ
Dùng cho các trường kiểu mảng type: 'array'
$matchKiểm tra xem giá trị của trường kiểu mảng có khớp với các giá trị trong mảng được chỉ định hay không.
Ví dụ
$notMatchKiểm tra xem giá trị của trường kiểu mảng có không khớp với các giá trị trong mảng được chỉ định hay không.
Ví dụ
$anyOfKiểm tra xem giá trị của trường kiểu mảng có chứa bất kỳ giá trị nào trong mảng được chỉ định hay không.
Ví dụ
$noneOfKiểm tra xem giá trị của trường kiểu mảng có không chứa bất kỳ giá trị nào trong mảng được chỉ định hay không.
Ví dụ
$arrayEmptyKiểm tra xem trường kiểu mảng có rỗng hay không.
Ví dụ
$arrayNotEmptyKiểm tra xem trường kiểu mảng có không rỗng hay không.
Ví dụ
Dùng để kiểm tra xem một quan hệ có tồn tại hay không. Các kiểu trường bao gồm:
type: 'hasOne'type: 'hasMany'type: 'belongsTo'type: 'belongsToMany'$existsDữ liệu quan hệ tồn tại
Ví dụ
$notExistsKhông có dữ liệu quan hệ
Ví dụ